Kết quả 1 đến 20 của 71

Chủ đề: quan hệ GMD có BCS sợ nhiểm HIV

Hybrid View

  1. #1
    Nhóm Cần Tư Vấn
    Ngày tham gia
    25-11-2013
    Bài viết
    30
    Cảm ơn
    0
    Được cảm ơn: 0 lần
    Đây là thuốc nó cho em uổng.vitamin c và levo flo xacin. Uổng 1 ngày a ơi
    ads

  2. #2
    Admin diendanhiv.vn
    ( Sanh năm 1971 ) 18 năm trong chuyên môn tư vấn HIV miễn phí
    Tuanmecsedec's Avatar
    Ngày tham gia
    29-08-2007
    Giới tính
    Nam
    Đến từ
    Giấy chứng nhận tham vấn số : 041/UB AIDS - TV do ủy ban phòng chống HIV/AIDS TPHCM.
    Bài viết
    108,055
    Cảm ơn
    1,954
    Được cảm ơn: 21,687 lần
    Trích dẫn Gửi bởi cansutuvan Xem bài viết
    Em đi phòng khám đa khoa quốc tế,ở quân 1.vào gặp thằng cha bác sĩ người trung quốc,em khám phải có thằng phiên dịch.nó lấy máu em,dịch và nước tiểu để xét nghiệm.và nó còn kêu em bị lậu có dính tạp khuẩn.hết hơn 600k mà chỉ biết bệnh và cho liều thuốc 1 ngày,và hẹn mai đển truyền dịch.em ko biết có tin dc ko các a.em phân vân quả
    Trích dẫn Gửi bởi cansutuvan Xem bài viết
    Đây là thuốc nó cho em uổng.vitamin c và levo flo xacin. Uổng 1 ngày a ơi

    Bạn nên đi khám bệnh viện Da Liễu gặp Bác Sỹ Việt Nam đi.

  3. #3
    Thành viên năng động nhiệt tình.
    Ngày tham gia
    18-07-2009
    Giới tính
    Nam
    Đến từ
    Tp.HCM
    Bài viết
    47,922
    Cảm ơn
    2,578
    Được cảm ơn: 11,970 lần
    Trích dẫn Gửi bởi cansutuvan Xem bài viết
    Đây là thuốc nó cho em uổng.vitamin c và levo flo xacin. Uổng 1 ngày a ơi
    Tên gốc: Levofloxacin
    Biệt dược: LEVAQUIN
    Nhóm thuốc và cơ chế: Levofloxacin là một kháng sinh làm ngừng sự nhân lên của vi khuẩn bằng cách ngăn cản sản sinh và sửa chữa chất liệu di truyền (AND) của vi khuẩn. Levofloxacin thuộc nhóm kháng sinh fluoroquinolon, thuộc nhóm này còn có cicprofloxacin (CIPRO), norfloxacin (NOROXIN), ofloxacin (FLOXIN), trovafloxacin (TROVAN) và lomefloxacin (MAXAQUIN).
    Kê đơn: có
    Dạng dùng: viên nén hình chữ nhật 250mg (màu hồng), 500mg (màu hồng đào)
    Bảo quản: nên bảo quản ở nhiệt độ dưới 30oC.
    Chỉ định: Levofloxacin được dùng điều trị nhiễm trùng xoang, da, phổi, tai, đường hô hấp, xương và khớp do vi khuẩn nhạy cảm gây ra. Levofloxacin cũng thường được dùng điều trị nhiễm trùng tiết niệu, kể cả loại đã kháng các kháng sinh khác, cũng như viêm tuyến tiền liệt. Levofloxacin điều trị hiệu quả ỉa chảy nhiễm trùng do E. coli, Campylobacter jejuni và lỵ trực trùng. Levofloxacin còn được dùng điều trị nhiều nhiễm trùng phụ khoa khác nhau, bao gồm cả viêm tuyến vú.
    Cách dùng: Levofloxacin thường được uống 1 lần/ngày. Điều quan trọng là phải uống thuốc 2 giờ trước hoặc 2 giờ sau khi uống thuốc chống acid hoặc muối khoáng bổ sung có chứa sắt, calci, kẽm hoặc magiê vì các muối khoáng này gắn với levofloxacin và ngăn cản hấp thu thuốc.
    Tương tác thuốc: các muối khoáng có ion hóa trị 2 và 3 có thể gắn vào levofloxacin và cản trở hấp thu thuốc từ đường tiêu hoá vào máu. Do đó, nên uống các chế phẩm này (có chứa sắt, calci, kẽm hoặc magiê) cũng như các chất chống acid 2 giờ trước hoặc 2 giờ sau khi uống levofloxacin. Những thuốc khác có chứa loại ion này tương tác tương tự với levofloxacin là sucralfat (CARAFATE) và didanosin, dDI.
    Dùng các thuốc chống viêm phi steroid (NSAID) cùng với levofloxacin có thể làm tăng nguy cơ kích thích thần kinh trung ương, gây hưng phất quá mức. Đã có báo cáo về thay đổi đường huyết ở bệnh nhân điều trị bằng các fluoroquinolon khác và thuốc chữa đái đường. Các fluoroquinolon khác cũng đã được báo cáo là làm tăng nồng độ theophyllin (THEODUR), warfarin (COUMADIN) và cyclosporin (SANDIMUNE, NEORAL) trong máu. Chưa có những báo cáo tương tự về levofloxacin.
    Đối với phụ nữ có thai: không dùng levofloxacin cho phụ nữ có thai vì levofloxacin gây khuyết tật xương khớp trên động vật non.
    Đối với bà mẹ cho con bú: không dùng levofloxacin cho phụ nữ nuôi con bú vì levofloxacin gây khuyết tật xương khớp trên động vật non. Trên thực tế, không nên dùng levofloxacin cho người dưới 18 tuổi.
    Tác dụng phụ: những tác dụng phụ hay gặp nhất là buồn nôn và nôn (1/12 số người dùng), ỉa chảy (1/20 số người dùng) và táo bón (1/30). Những tác dụng phụ ít gặp hơn là khó ngủ, chóng mặt, đau bụng, đầy hơi và ngứa.

Thông tin về chủ đề này

Users Browsing this Thread

Có 1 người đang xem chủ đề. (0 thành viên và 1 khách)

Quyền viết bài

  • Bạn Không thể gửi Chủ đề mới
  • Bạn Không thể Gửi trả lời
  • Bạn Không thể Gửi file đính kèm
  • Bạn Không thể Sửa bài viết của mình
  •